Từ quản lý nhập – lưu – xuất
đến nền tảng vận hành kho đa khách hàng
Hệ thống hóa toàn bộ vòng đời hàng hóa, công việc kho, dịch vụ phát sinh và doanh thu — trên một nền tảng thống nhất cho Nhất Việt Logistics.
30% đã được mô tả — 70% cần chuẩn hóa thêm
Hai file đã tạo nền móng cho nhập, barcode pallet, vị trí và xuất hàng. Phần còn lại là những cơ chế giúp hệ thống vận hành thật, tính tiền đúng và kiểm soát được rủi ro.
Mức độ bao phủ nghiệp vụ
Đánh giá theo toàn bộ vòng đời vận hành một hệ thống WMS 3PL đa kho, đa khách hàng.
Xương sống nhập – lưu – xuất
Cơ chế quản trị & thương mại
14 phân hệ tạo nên một hệ thống WMS hoàn chỉnh
Một giao dịch kho đi qua 9 điểm kiểm soát
Mỗi bước tạo ra nhiệm vụ, bằng chứng và giao dịch tồn kho. Người dùng không sửa trực tiếp con số tồn.
Quét để xác nhận
Đúng kho, đúng vị trí, đúng pallet, đúng lô trước khi hoàn tất tác nghiệp.
Tồn kho từ giao dịch
Mọi biến động được sinh từ nhập, xuất, di chuyển, kiểm kê hoặc điều chỉnh đã duyệt.
Bằng chứng tại nguồn
Ảnh, chữ ký, thời gian, thiết bị và người thực hiện được gắn vào từng chứng từ.
Tự động ghi nhận phí
Dịch vụ phát sinh đi cùng tác nghiệp, tránh làm rồi nhưng bỏ sót doanh thu.
Kho → Khu → Dãy → Kệ → Tầng → Ô
Thay trường “vị trí” đơn giản bằng cấu trúc địa chỉ kho có sức chứa, tải trọng và quy tắc lưu hàng.
Một nguồn dữ liệu — nhiều kênh sử dụng
Web quản trị, PDA kho và cổng khách hàng cùng kết nối vào WMS Core; kế toán, vận tải và đối tác được tích hợp qua API.
Web, Portal, PDA
Mỗi vai trò nhìn đúng tác vụ và dữ liệu cần thiết.
WMS Core & Rule Engine
Điều phối nhập, putaway, tồn, picking, kiểm kê và tính phí.
Ledger & Master Data
Một sổ giao dịch tồn kho có khả năng truy vết tại mọi thời điểm.
API & Integration
Kế toán, hóa đơn, vận tải, email/Zalo và hệ thống khách hàng.
Inventory Transaction là “sổ cái” của kho
Không cho sửa tồn trực tiếp. Mọi tăng giảm phải đi qua giao dịch có chứng từ, người tạo, người duyệt, thời gian và lý do.
Mỗi vai trò chỉ thao tác đúng phạm vi được giao
Quyền được kiểm soát theo vai trò, kho, khách hàng, loại chứng từ và mức phê duyệt.
Điều hành kho bằng dữ liệu thay vì cảm tính
Các biểu đồ dưới đây dùng số liệu minh họa để thể hiện nhóm báo cáo hệ thống có thể cung cấp.
Nhập / Xuất theo ngày
Tỷ lệ sử dụng theo khu
Nguyên nhân sai lệch
Cơ cấu dịch vụ phát sinh
Không đưa file mô tả hiện tại vào lập trình nguyên trạng
Một số trường và quy tắc còn mơ hồ có thể tạo lỗi dữ liệu hoặc sai lệch tính phí nếu không được chuẩn hóa trước.
| Điểm hiện tại | Rủi ro | Chuẩn đề xuất |
|---|---|---|
| Gộp “Lot, Batch, Date” | Không chạy FEFO, không cảnh báo hết hạn | Tách lot, batch, NSX, HSD, ngày nhận |
| Barcode A1, A2... | Trùng giữa khách hàng, kho và lần nhập | LPN duy nhất toàn hệ thống |
| “Dung tích thực tế 50/100” dạng chữ | Không tổng hợp được công suất | Tách sức chứa, đang dùng, còn trống |
| Phí dịch vụ nhập thủ công | Bỏ sót doanh thu, khó đối soát | Service Event + bảng giá hợp đồng |
| Vị trí chỉ có một mã | Không tối ưu putaway và năng lực chứa | Kho → khu → dãy → kệ → tầng → ô |
| Ngày nhập/ngày xuất bị đảo trong mẫu | Sai tuổi tồn và kỳ tính phí | Tách ngày yêu cầu, dự kiến, thực tế, hạch toán |
Chia giai đoạn để giảm rủi ro và sớm đưa hệ thống vào vận hành
Mỗi giai đoạn tạo ra giá trị sử dụng độc lập, đồng thời xây nền cho giai đoạn tiếp theo.
- Danh mục đa kho, đa khách hàng
- Nhập, barcode/LPN, putaway
- Tồn theo pallet, lot, vị trí
- Xuất, picking, FIFO/FEFO
- Kiểm kê, điều chuyển, audit log
- PDA / mobile scanning
- Hợp đồng và bảng giá
- Service Event tại nguồn
- Tính phí lưu kho tự động
- Đối soát và khóa kỳ
- Cổng thông tin khách hàng
- Dashboard quản trị
- Điều phối xe, cổng và cửa kho
- Tích hợp kế toán, hóa đơn
- Tích hợp vận tải/TMS
- API cho khách hàng lớn
- BI lợi nhuận và năng suất
- Tự động cảnh báo và dự báo